Tháo gỡ điểm nghẽn, nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh tại Nghệ An

Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh tại Nghệ An vẫn chịu tác động bởi nhiều yếu tố, từ khả năng tiếp cận thông tin chính sách, điều kiện và hồ sơ vay vốn đến năng lực quản trị tài chính, sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong bối cảnh yêu cầu chuyển đổi số ngày càng được đẩy mạnh, việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế thực thi, tăng cường hỗ trợ pháp lý và nâng cao năng lực của doanh nghiệp, hộ kinh doanh là những giải pháp cần được chú trọng nhằm khơi thông nguồn lực tín dụng.

Những điểm nghẽn trong tiếp cận và thực thi chính sách tín dụng

Một trong những khó khăn trước hết là khả năng tiếp cận thông tin về chính sách tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh còn hạn chế. Các chính sách hỗ trợ được ban hành tương đối đa dạng nhưng thông tin nhiều khi vẫn được truyền tải theo hướng nặng về văn bản, chưa thực sự gắn với những vấn đề cụ thể mà doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần giải đáp trong quá trình tiếp cận vốn.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là những doanh nghiệp chưa có bộ phận pháp chế hoặc nhân sự chuyên trách, việc tự nghiên cứu đầy đủ các chính sách, điều kiện và quy trình liên quan đến tín dụng không phải lúc nào cũng thuận lợi. Đối với hộ kinh doanh, hạn chế về nguồn lực và kinh nghiệm quản lý càng khiến việc tiếp cận thông tin chính sách trở nên khó khăn hơn.

Bên cạnh đó, điều kiện và hồ sơ vay vốn cũng là một điểm nghẽn đáng chú ý. Để bảo đảm an toàn tín dụng và khả năng thu hồi vốn, các tổ chức tín dụng thường yêu cầu doanh nghiệp chứng minh khả năng trả nợ, phương án sản xuất, kinh doanh và các điều kiện liên quan. Trong khi đó, một số doanh nghiệp còn hạn chế về tính minh bạch của thông tin tài chính, chưa xây dựng được phương án kinh doanh đầy đủ hoặc gặp khó khăn trong việc chứng minh dòng tiền.

Đối với hộ kinh doanh, những hạn chế này thể hiện rõ hơn do quy mô hoạt động nhỏ, việc ghi chép doanh thu, chi phí và quản lý tài chính nhiều khi chưa được thực hiện một cách hệ thống. Việc thiếu các tài liệu cần thiết để chứng minh tình hình tài chính, dòng tiền và khả năng sử dụng vốn có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức.

Việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan cũng cần tiếp tục được tăng cường. Quá trình tiếp cận và thực hiện chính sách tín dụng có sự tham gia của nhiều chủ thể như cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan tư pháp và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp. Khi thông tin được phân tán ở nhiều đầu mối, doanh nghiệp và hộ kinh doanh có thể phải tìm hiểu, liên hệ với nhiều cơ quan khác nhau, làm tăng thời gian và chi phí thực hiện.

Cùng với đó, chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng và quản lý tín dụng đang tạo ra những yêu cầu mới đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Các hình thức ngân hàng số, hồ sơ điện tử, chấm điểm tín dụng và kết nối dữ liệu có thể tạo thuận lợi cho việc tiếp cận vốn, nhưng đồng thời đòi hỏi doanh nghiệp phải từng bước chuẩn hóa thông tin và nâng cao tính minh bạch của dữ liệu tài chính. Đối với những doanh nghiệp, hộ kinh doanh chưa có mức độ ứng dụng công nghệ phù hợp, đây cũng có thể trở thành một trở ngại trong quá trình tiếp cận tín dụng.

Tăng cường hỗ trợ pháp lý, giúp doanh nghiệp tiếp cận tín dụng thuận lợi hơn

Để khắc phục những khó khăn nêu trên, trước hết cần tiếp tục nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ tín dụng. Thông tin chính sách cần được truyền tải theo hướng dễ tiếp cận, tập trung vào những nội dung mà doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh thực sự quan tâm như chính sách tín dụng đang được áp dụng, điều kiện tiếp cận, trình tự, thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị và những vấn đề cần lưu ý.

Các hình thức hướng dẫn, tập huấn, đối thoại và tư vấn trực tiếp có thể được tăng cường nhằm giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh hiểu rõ hơn về chính sách, qua đó chủ động chuẩn bị hồ sơ và đáp ứng các yêu cầu khi có nhu cầu vay vốn.

Trong quá trình này, hỗ trợ pháp lý có vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp nhận diện và xử lý những vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng. Sự phối hợp giữa cơ quan tư pháp, ngân hàng, cơ quan tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan cần được tăng cường để hỗ trợ doanh nghiệp và hộ kinh doanh tiếp cận thông tin một cách đầy đủ, thống nhất.

Nội dung hỗ trợ pháp lý không chỉ dừng ở việc cung cấp thông tin về chính sách mà cần hướng đến những vấn đề cụ thể doanh nghiệp gặp phải như chuẩn bị hồ sơ, xây dựng phương án kinh doanh, nhận diện rủi ro pháp lý trong hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tín dụng. Việc được hướng dẫn kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, chủ động hơn trong quá trình làm việc với tổ chức tín dụng.

Cùng với hỗ trợ pháp lý, cần tiếp tục tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và kết nối giữa ngân hàng với doanh nghiệp. Việc thiết lập cơ chế tiếp nhận, tổng hợp và xử lý các khó khăn, kiến nghị của doanh nghiệp có thể giúp các cơ quan liên quan kịp thời nhận diện những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách.

Các hoạt động kết nối ngân hàng - doanh nghiệp cũng cần được duy trì thường xuyên, chú trọng đến những doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay vốn và gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận. Thông qua trao đổi trực tiếp, doanh nghiệp có thể phản ánh những vướng mắc cụ thể, đồng thời các tổ chức tín dụng có thêm thông tin để hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ và tiếp cận nguồn vốn phù hợp.

Nâng cao năng lực quản trị, đẩy mạnh chuyển đổi số

Bên cạnh các giải pháp từ phía cơ quan nhà nước và tổ chức tín dụng, bản thân doanh nghiệp và hộ kinh doanh cũng cần chủ động nâng cao năng lực quản trị để cải thiện khả năng tiếp cận vốn.

Việc quản lý dòng tiền, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, thực hiện đầy đủ việc ghi chép, quản lý kế toán, hóa đơn và các tài liệu liên quan sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch về tài chính. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp chứng minh năng lực hoạt động, khả năng sử dụng và hoàn trả vốn khi làm việc với tổ chức tín dụng.

Đối với hộ kinh doanh, việc từng bước nâng cao năng lực quản lý doanh thu, chi phí, dòng tiền và hồ sơ liên quan cũng có ý nghĩa quan trọng. Khi thông tin tài chính được quản lý đầy đủ, rõ ràng hơn, hộ kinh doanh sẽ thuận lợi hơn trong việc chứng minh tình hình hoạt động và nhu cầu vốn.

Chuyển đổi số cũng là một hướng cần được chú trọng. Việc ứng dụng các nền tảng số, hồ sơ điện tử, chuẩn hóa dữ liệu tài chính và kết nối dữ liệu giữa các hệ thống có thể tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục và tiếp cận tín dụng. Cùng với đó, việc đẩy mạnh kết nối giữa các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước và tổ chức tín dụng có thể góp phần giảm yêu cầu cung cấp lại thông tin, đơn giản hóa quá trình xử lý hồ sơ.

Để các giải pháp này phát huy hiệu quả, việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá quá trình thực hiện chính sách cũng cần được quan tâm. Thông qua thực tiễn triển khai, các cơ quan có thể kịp thời nhận diện những vấn đề phát sinh, tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp và tham mưu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh chính sách phù hợp.

Việc đánh giá không chỉ nên dừng ở việc xem xét chính sách đã được triển khai hay chưa mà cần gắn với khả năng tiếp cận thực tế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và hiệu quả của chính sách đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Khơi thông nguồn lực tín dụng, đồng hành cùng doanh nghiệp

Tín dụng có vai trò quan trọng đối với sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, từ duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh đến mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với Nghệ An, nơi khu vực kinh tế tư nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, việc tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ tín dụng càng cần được chú trọng.

Những khó khăn trong tiếp cận tín dụng không chỉ là vấn đề của riêng doanh nghiệp, hộ kinh doanh mà còn đặt ra yêu cầu đối với quá trình tổ chức thực hiện chính sách. Để chính sách thực sự đi vào cuộc sống, cần có sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp; đồng thời tăng cường cung cấp thông tin, hỗ trợ pháp lý, nâng cao năng lực quản trị và thúc đẩy chuyển đổi số.

Việc xây dựng cơ chế chính sách minh bạch, dễ tiếp cận, phù hợp với thực tiễn, cùng với việc tăng cường phối hợp, hỗ trợ pháp lý, chuyển đổi số và theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chủ động hơn trong tiếp cận nguồn vốn.

Qua đó, góp phần thực hiện hiệu quả các chủ trương về phát triển kinh tế tư nhân, đồng hành cùng doanh nghiệp, hỗ trợ để phát triển, thực thi pháp luật hiệu quả và từng bước khơi thông nguồn lực tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Nghệ An.

V.Dũng